Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần là hai loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư ưu tiên thành lập ở Việt Nam.

Vậy công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì? thủ tục thành lập công ty TNHH 2TV trở lên ra sao? Hãy cùng VICLAWFIRM theo dõi bài viết dưới đây để làm rõ vấn đề trên.

  1. Thế nào là công ty TNHH 2TV trở lên?

    Mục lục

Theo quy định tại Điều 47 LDN năm 2014

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được hiểu là doanh nghiệp có thành viên là tổ chức; cá nhân trong đó giới hạn số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không được vượt quá 50 thành viên

Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp 2014

  1. Thủ tục thành lập công ty TNHH 2TV trở lên

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định cụ thể tại Điều 27 LDN 2014 và được hướng dẫn tại Điều 22, Điều 27, 28, 29 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

TH1: Nộp trực tiếp lên PĐKKD

  • B1: Chuẩn bị hồ sơ
  • B2: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
  • B3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ
  • B4: Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • B5: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

 

TH2: Nộp qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh (QĐ tại điều 38 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)

  • B1: chuẩn bị hồ sơ

  • B2: Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

  • B3: Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và gửi hồ sơ qua mạng điện tử.

  • B4: người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

  • B5: PĐKKD xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện, PĐKKD thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • B6: NĐDTPL nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến PĐKKD bằng các phương thức: nộp trục tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.

  • B7: PĐKKD đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Lưu ý: Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà PĐKKD không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

  1. Hồ sơ

Quy định tại điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

  • Điều lệ công ty.

  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+)  Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; (bản sao chứng thực)

+) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (BSCT) của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  1. Lưu ý sau thành lập

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện một số công việc sau thành lập như: khắc và thông báo mẫu dấu, treo biển hiệu tại trụ sở công ty, thực hiện những thủ tục liên quan đến Thuế,

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn dày dặn kinh nghiệm, VIC Lawfirm cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói với mức giá hợp lý

Mọi thắc mắc cần giải đáp xin gửi về:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ – VIC (VIC Law Firm)

Đc: Số 34 Phan Văn Trường, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội

Điện thoại: 0946806597

Email: v.i.c.lawfirm86@gmail.com

 

Ý KIẾN bình luận

Đăng kí tư vấn





    Cấp giấy phép xây dựng dự án
    CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN